Bài này là bảng tra. Toàn bộ số liệu dưới đây lấy trực tiếp từ Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC (ban hành 27/10/2025, hiệu lực 01/01/2026) và đối chiếu với Phụ lục 1 Thông tư 200/2014/TT-BTC, không lấy lại từ bài tóm tắt.

Ba con số để mở đầu:

  • Thông tư 200: 76 tài khoản cấp 1.
  • Thông tư 99: 71 tài khoản cấp 1.
  • Chênh lệch 5 đến từ bỏ 7, thêm 2.

Bảy tài khoản cấp 1 bị bỏ

Tài khoản Tên theo Thông tư 200 Ghi chú
161 Chi sự nghiệp Đi cùng việc bỏ 461
417 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp
441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản Số dư chuyển sang 4118 theo Điều 29
461 Nguồn kinh phí sự nghiệp
466 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Số dư chuyển sang 4118 theo Điều 29
611 Mua hàng Tài khoản của phương pháp kiểm kê định kỳ
631 Giá thành sản xuất Tài khoản của phương pháp kiểm kê định kỳ

Nhiều bài trên mạng chỉ nêu việc bỏ 461 và 466. Thực tế danh sách dài hơn, và hai cái cuối bảng có hệ quả lớn nhất.

Hệ quả ít được nhắc: không còn phương pháp kiểm kê định kỳ

Tài khoản 611 Mua hàng và 631 Giá thành sản xuất không phải hai tài khoản bất kỳ. Chúng là hai tài khoản chỉ tồn tại để phục vụ phương pháp kiểm kê định kỳ khi kế toán hàng tồn kho. Doanh nghiệp theo phương pháp ghi nhận thường xuyên không dùng tới chúng.

Bỏ cả hai là một tín hiệu, và đối chiếu toàn văn thì tín hiệu đó rõ:

Thông tư 200 Thông tư 99
Số lần xuất hiện cụm "kiểm kê định kỳ" 50 1
Số lần xuất hiện cụm "kê khai thường xuyên" 28 0

Một lần duy nhất trong Thông tư 99 lại không nói về phương pháp kế toán hàng tồn kho. Nó nằm trong phần hướng dẫn Sổ tài sản cố định và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng, với nghĩa kiểm kê tài sản trên thực tế: "làm căn cứ để đối chiếu khi tiến hành kiểm kê định kỳ".

Nói cách khác, Thông tư 99 không còn hướng dẫn phương pháp kiểm kê định kỳ. Doanh nghiệp đang hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ phải chuyển sang ghi nhận thường xuyên từ năm tài chính 2026.

Đây là thay đổi về cách làm việc hằng ngày, không chỉ về số hiệu tài khoản: thay vì chốt giá vốn một lần vào cuối kỳ, mỗi lần xuất kho phải xác định giá vốn ngay. Doanh nghiệp nào trước đây chọn kiểm kê định kỳ vì không theo dõi được tồn kho liên tục thì đây là việc cần chuẩn bị sớm, vì nó đòi dữ liệu nhập xuất đầy đủ chứ không chỉ đòi đổi tài khoản.

Hai tài khoản cấp 1 mới

Tài khoản Tên theo Thông tư 99 Nguồn số dư
215 Tài sản sinh học Tài khoản mới, cho súc vật nuôi và cây trồng lâu năm
332 Phải trả cổ tức, lợi nhuận Nhận số dư Có chi tiết của 338 về số phải trả cổ tức, lợi nhuận (Điều 29)

Tài khoản 215 đi cùng việc Thông tư 99 bổ sung hẳn một nhóm chỉ tiêu tài sản sinh học trên Báo cáo tình hình tài chính — doanh nghiệp nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt lâu năm là đối tượng chịu ảnh hưởng rõ nhất.

Tài khoản 332 thì thuần túy là tách một chi tiết ra khỏi 338 cho dễ đọc, vì phải trả cổ tức có bản chất rất khác các khoản phải trả khác.

Các tài khoản đổi tên nhưng giữ số hiệu

Đổi tên không phải chuyện nhỏ: tên tài khoản in trên sổ, trên báo cáo, trên chứng từ. Dưới đây là những trường hợp đổi tên rõ ràng ở cấp 1:

Tài khoản Thông tư 200 Thông tư 99
112 Tiền gửi Ngân hàng Tiền gửi không kỳ hạn
155 Thành phẩm Sản phẩm
158 Hàng hóa kho bảo thuế Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
171 Giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ
242 Chi phí trả trước Chi phí chờ phân bổ
244 Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược Ký quỹ, ký cược
337 Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
353 Quỹ khen thưởng phúc lợi Quỹ khen thưởng, phúc lợi
419 Cổ phiếu quỹ Cổ phiếu mua lại của chính mình

Bốn trường hợp đáng chú ý:

112 — Tiền gửi không kỳ hạn. Tên mới mô tả bản chất khoản mục thay vì mô tả nơi gửi. Hệ quả thực tế: tiền gửi có kỳ hạn không còn được để lẫn ở 112 theo quán tính, mà thuộc nhóm đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.

155 — Sản phẩm. Rộng hơn "Thành phẩm". Phù hợp với các đơn vị có sản phẩm chưa qua đủ công đoạn nhưng đã là sản phẩm bán được.

158 — Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế. Đổi hẳn phạm vi, không chỉ đổi chữ: từ "hàng hóa" sang "nguyên liệu, vật tư". Doanh nghiệp có kho bảo thuế cần đọc lại nội dung tài khoản này.

242 — Chi phí chờ phân bổ. Thuật ngữ "chờ phân bổ" cũng xuất hiện ở các chỉ tiêu mới trên báo cáo, thay cho "trả trước".

Một số tài khoản khác như 153, 212, 228, 229, 341, 343, 352 có thay đổi ở cấp 2 nhiều hơn là ở tên cấp 1 — số tài khoản cấp 2 giảm từ 118 xuống 101. Thông tư 99 bỏ bớt quy định cứng về cấp 2 và trả quyền chi tiết hóa lại cho doanh nghiệp, nên khi lập hệ thống tài khoản cho năm 2026 cần tự quyết định chi tiết tới đâu thay vì chép nguyên bảng cũ.

Danh mục đầy đủ 71 tài khoản cấp 1 theo Thông tư 99

Loại tài khoản tài sản

Số hiệu Tên tài khoản
111 Tiền mặt
112 Tiền gửi không kỳ hạn
113 Tiền đang chuyển
121 Chứng khoán kinh doanh
128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
131 Phải thu của khách hàng
133 Thuế GTGT được khấu trừ
136 Phải thu nội bộ
138 Phải thu khác
141 Tạm ứng
151 Hàng mua đang đi đường
152 Nguyên liệu, vật liệu
153 Công cụ, dụng cụ
154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
155 Sản phẩm
156 Hàng hóa
157 Hàng gửi đi bán
158 Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
171 Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ
211 Tài sản cố định hữu hình
212 Tài sản cố định thuê tài chính
213 Tài sản cố định vô hình
214 Hao mòn tài sản cố định
215 Tài sản sinh học
217 Bất động sản đầu tư
221 Đầu tư vào công ty con
222 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
228 Đầu tư khác
229 Dự phòng tổn thất tài sản
241 Xây dựng cơ bản dở dang
242 Chi phí chờ phân bổ
243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
244 Ký quỹ, ký cược

Loại tài khoản nợ phải trả

Số hiệu Tên tài khoản
331 Phải trả cho người bán
332 Phải trả cổ tức, lợi nhuận
333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
334 Phải trả người lao động
335 Chi phí phải trả
336 Phải trả nội bộ
337 Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng
338 Phải trả, phải nộp khác
341 Vay và nợ thuê tài chính
343 Trái phiếu phát hành
344 Nhận ký quỹ, ký cược
347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
352 Dự phòng phải trả
353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
357 Quỹ bình ổn giá

Loại tài khoản vốn chủ sở hữu

Số hiệu Tên tài khoản
411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
414 Quỹ đầu tư phát triển
418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
419 Cổ phiếu mua lại của chính mình
421 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Loại tài khoản doanh thu

Số hiệu Tên tài khoản
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
515 Doanh thu hoạt động tài chính
521 Các khoản giảm trừ doanh thu

Loại tài khoản chi phí sản xuất, kinh doanh

Số hiệu Tên tài khoản
621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
622 Chi phí nhân công trực tiếp
623 Chi phí sử dụng máy thi công
627 Chi phí sản xuất chung
632 Giá vốn hàng bán
635 Chi phí tài chính
641 Chi phí bán hàng
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Thu nhập khác, chi phí khác và xác định kết quả

Số hiệu Tên tài khoản
711 Thu nhập khác
811 Chi phí khác
821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
911 Xác định kết quả kinh doanh

Ba việc cần làm với bảng này

  1. Dò bảy tài khoản bị bỏ trên sổ của mình trước. Có số dư ở 161, 417, 441, 461, 466, 611, 631 thì đó là việc phải xử lý, không phải việc có thể để sang năm sau. Riêng 441 và 466 đã có đường đi rõ trong Điều 29: chuyển sang 4118.
  2. Kiểm tra mình có đang theo kiểm kê định kỳ không. Dấu hiệu nhanh: sổ có phát sinh ở 611 hoặc 631. Có thì phải đổi phương pháp, và đây là việc nặng nhất trong cả đợt chuyển đổi.
  3. Đừng chép lại bảng tài khoản cấp 2 cũ. Thông tư 99 giảm cấp 2 từ 118 xuống 101 và trả quyền chi tiết hóa cho doanh nghiệp. Chép nguyên bảng cũ là bỏ mất phần tự chủ mà thông tư mới cho.

Các bước chuyển số dư và chọn phương pháp điều chỉnh hồi tố hay phi hồi tố nằm ở bài riêng: Chuyển từ Thông tư 200 sang Thông tư 99/2025.

Lưu ý về nguồn

Số lượng tài khoản, tên tài khoản và các phép đếm cụm từ trong bài được lấy và đếm trực tiếp trên bản Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 và Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014. Với trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, vẫn nên đối chiếu lại văn bản gốc — nhất là phần nội dung từng tài khoản, vì bài này chỉ đối chiếu danh mục, không đối chiếu toàn bộ nguyên tắc hạch toán của mỗi tài khoản.

Đọc tiếp